CÔNG TY CP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Giới thiệu
Với gần 70 năm xây dựng niềm tin trong lòng người Việt, Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông không chỉ là thương hiệu quốc dân – mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và tiên phong công nghệ. Rạng Đông đang mạnh mẽ chuyển mình theo chiến lược kép: Số – AI và Xanh, hướng tới vị thế doanh nghiệp công nghiệp điện tử công nghệ cao tầm cỡ khu vực. Làm chủ toàn bộ chuỗi giá trị – từ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đến thương mại hóa – Rạng Đông kiến tạo hệ sinh thái giải pháp 4.0+ toàn diện: Smart Indoor, Smart City, Smart Farm, mang đến không gian sống thông minh, hiệu quả và bền vững cho hàng triệu gia đình và cộng đồng. Rạng Đông – Thông minh Xanh, đồng hành chất sống Việt.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Đoàn Thăng |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
- Kỹ sư Điện
- Cử nhân Luật
Quá trình công tác
- Từ ngày 25 tháng 06 năm 2004 đến ngày 16 tháng 03 năm 2019 : Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông
- 09/1964-10/1967: Kỹ sư, trưởng nhóm thiết kế Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng đông
- 10/1967-12/1970: Tổ trưởng Tổ thực tập ngành sản xuất bóng đèn tại Hungary
- 01/1971-03/1981: Phó phòng KTCN, trợ lý Giám đốc Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng đông
- 04/1981-09/1987: Phó Giám đốc kỹ thuật, Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng đông
- 09/1987-02/1988: Quyền Giám đốc Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng đông
- 03/1988-06/2004: Giám đốc Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng đông
Trong đó:
- 07/1993-2003: Uỷ viên BCH đảng uỷ khối Công nghiệp Hà Nội, Bí thư đảng uỷ Công ty
- 1994-03/2003: Chủ tịch HĐQT Công ty Liên doanh Đông Ḡnhiệm kỳ 1994-1996, 1999- 2002; Tổng Giám đốc Công ty Liên doanh Đông Á nhiệm kỳ 1997-05/1999
- 10/1996-5/2003: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Sành sứ thủy tinh Công nghiệp đến năm 2000, từ năm 2000 đến tháng 05/2003 là Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty sành sứ thuỷ tinh Công nghiệp
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |






