CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN DSC
Giới thiệu
Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC, tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Đà Nẵng, được thành lập từ năm 2006 và hiện có trụ sở tại Hà Nội. Trải qua gần hai thập kỷ hoạt động, DSC từng bước mở rộng quy mô, hoàn thiện năng lực tài chính và phát triển hệ sinh thái dịch vụ đầu tư dành cho cả khách hàng cá nhân và tổ chức. Công ty hiện có vốn điều lệ hơn 2.000 tỷ đồng và chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh từ tháng 10/2024.
DSC hoạt động trong các lĩnh vực cốt lõi gồm môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư, tự doanh và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Doanh nghiệp chú trọng xây dựng đội ngũ tư vấn có chuyên môn, kết hợp với hệ thống nghiên cứu và phân tích thị trường nhằm hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu tài chính và khẩu vị rủi ro. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống, DSC đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ thông qua nền tảng giao dịch DSC Trade, ứng dụng giao dịch trực tuyến và hệ thống đào tạo DSC eLearn, qua đó hướng tới nâng cao trải nghiệm và khả năng tiếp cận thị trường của nhà đầu tư.
Với định hướng “Đồng hành cùng Thành Công”, DSC đặt mục tiêu xây dựng thương hiệu chứng khoán uy tín, hiện đại và lấy khách hàng làm trọng tâm. Việc tăng cường năng lực tài chính, phát triển nền tảng công nghệ và mở rộng dịch vụ được kỳ vọng sẽ giúp DSC nâng cao sức cạnh tranh và từng bước củng cố vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Bạch Quốc Vinh |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |








