CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VINH PHÁT
Giới thiệu
Công ty Cổ phần Đầu tư Vinh Phát được thành lập năm 1989, với 3 nhà máy xay xát sản xuất gạo quy mô lớn, công ty không chỉ chuyên xuất khẩu, mang sản phẩm Việt Nam ra nước ngoài, mà mục tiêu hàng đầu của Vinh Phát hiện nay sẽ tiếp tục mở rộng thị trường nội địa và trở thành nhà cung cấp gạo hàng đầu tại Việt Nam.
Hiện nay, Vinh Phát đã cho ra mắt thành công 8 sản phẩm đa dạng cho người tiêu dùng: Bốn Mùa, Thiên Kim, Cần Thơ, Thiên Kim A, Jasmine, Thơm Thượng Hạng AAA, Gạo Đồ Vinh Phát, Gạo Lứt Đồ Vinh Phát. Trong tương lai, Vinh Phát sẽ tiếp tục ra mắt thêm một số mặt hàng gạo mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng trong nước.
Ngoài các chuỗi cửa hàng đại lý của Vinh Phát trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh, công ty cũng đã kết hợp chặt chẽ với các kênh phân phối lớn hàng đầu trên toàn quốc như các chuỗi siêu thị Big C, Citimart, Coop Mart, Coop Food, Giant, Vinatex, kênh bán lẻ của Sài Gòn Tiếp Thị, kênh Coop Home Shopping của Saigon Co.op Media., và các hợp tác xã vừa và nhỏ.
Với sứ mệnh đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, Vinh Phát đã tham gia làm thành viên của chương trình bình ổn giá của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh từ những ngày mới bắt đầu của năm 2008. Rất nhiều dịp trong năm, Vinh Phát kết hợp với các nhà phân phối siêu thị chạy các chương trình khuyến mãi với giá rất ưu đãi, hấp dẫn, tạo được sự dồi dào phong phú của các mặt hang gạo thiết yếu và đảm bảo chất lượng cho sức khoẻ người tiêu dùng.
Vinh Phát tự hào là nhà cung cấp nguyên liệu gạo thuần, không pha chế bất kỳ các hương liệu gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Trần Ngọc Trung |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |

