CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THÀNH

Tên tiếng Anh:
TRUONG THANH DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Xếp hạng FAST500:
107(B1/2023)
Mã số thuế:
0102899812
Mã chứng khoán:
Chưa niêm yết
Trụ sở chính:
Thôn Nậm Cưởm - Xã Nậm Búng - Huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái
Tel:
024-37658281
Fax:
024-37658281
Email:
Năm thành lập:
1996

Giới thiệu

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây lắp Trường Thành là doanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Trường Thành.

Từ khi thành lập đến nay, với sự nỗ lực của tập thể Cán bộ Công nhân viên toàn Công ty, hoạt động SXKD của Công ty đã không ngừng phát triển về quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh: Năm 2003, Công ty Vân Đồn sáp nhập vào Công ty Trường Thành trở thành Xí nghiệp Vân Đồn – đơn vị hạch toán trực thuộc, đã góp phần đa dạng hóa các lĩnh vực SXKD của Công ty; Năm 2004 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Xí nghiệp Xây lắp I và 05 đội trực thuộc được thành lập đã mở rộng địa bàn hoạt động SXKD của Công ty trên phạm vi toàn quốc. Với xu thế phát triển đi lên, để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, năm 2008 Công ty tiếp tục thành lập Xí nghiệp xây lắp II và 07 đội xây dựng trực thuộc, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 4 đơn vị và 12 đội xây dựng trực thuộc.

Tháng 8/2010, thực hiện quyết định chuyển đổi Công ty Trường Thành thành Công ty TNHH một thành viên Trường Thành của Bộ quốc phòng, Công ty tiếp tục kiện toàn, hoàn thiện tổ chức Công ty: chuyển đổi các Xí nghiệp thành viên thành Chi nhánh Công ty; thành lập mới Xí nghiệp tư vấn, khảo sát và thiết kế xây dựng – Chi nhánh Công ty và 03 đội trực thuộc Công ty, nâng tổng số đơn vị thành viên (chi nhánh Công ty) lên 05 đơn vị và 15 đội xây dựng trực thuộc, qua đó như một dấu son đánh dấu bước phát triển trưởng thành của Công ty về quy mô. Tháng 08/2017, Công ty TNHH MTV Trường Thành đã chính thức chuyển thành Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Trường Thành; đây là một bước ngoặt, một sự chuyển biến trong hoạt động SXKD của Công ty.

Cùng với sự phát triển về quy mô, trong hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, với truyền thống đoàn kết, tinh thần kỷ luật, sự năng động, sáng tạo của tập thể các thế hệ cán bộ công nhân viên, Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp Trường Thành đã thu được nhiều thành tựu đáng kể trong sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị: hàng năm đều hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản trong kế hoạch SXKD do Bộ Tư lệnh giao với mức tăng trưởng khá, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất quốc phòng theo kế hoạch. Phần lớn các công trình phục vụ quốc phòng và dân sinh xã hội đều được Công ty thi công theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định, tổ chức SXKD có lãi, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước, quy định của Quân đội, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thu nộp với Nhà nước và Cấp trên, đời sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng được cải thiện, các mặt hoạt động về chính trị và văn hoá tinh thần trong Công ty được duy trì củng cố.

Ban lãnh đạo

Chức vụ Họ và tên
Tổng Giám đốc Nguyễn Duy Hưng

Hồ sơ lãnh đạo

Nguyễn Duy Hưng
Họ và tên
Nguyễn Duy Hưng
Chức vụ
Tổng giám đốc
Quê quán

Quá trình học tập

Chưa có thông tin

Quá trình công tác

Chưa có thông tin

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

Bạn phải là thành viên để xem được thông tin

QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD

Quy mô công ty

Tổng tài sản (Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu (Tỷ VND)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên (Người)

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Khả năng sinh lợi xét trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Vòng quay tổng tài sản

Bosttom 25% 25%-m m-25% Top 25%

CÁC CHỈ SỐ CỤ THỂ CỦA NGÀNH

n = 0 m(ROA) = m(ROE) =
Chưa có tin tức cho doanh nghiệp