CÔNG TY CP DU LỊCH - DỊCH VỤ HỘI AN
Giới thiệu
Thành lập từ tháng 4 năm 1990 trên cơ sở hợp nhất Công ty Dịch vụ Ăn uống và Công ty Du lịch Hội An, đến tháng 10 năm 2006, sau khi cổ phần hóa, Công ty tiếp tục hoạt động và không ngừng phát triển lớn mạnh với thương hiệu: Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An. Hoạt động trên lĩnh vực du lịch dịch vụ, Công ty là “cánh chim đầu đàn” của ngành du lịch Quảng Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15%/năm. Phát huy lợi thế của con đường di sản miền Trung cùng những chiến lược kinh doanh phù hợp, quy mô hoạt động của Công ty với 4 đơn vị trực thuộc ngày càng mở rộng, thương hiệu ngày càng khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế. Với gần 550 nhân viên có môi trường việc làm ổn định, Công ty không chỉ góp phần giải quyết lao động địa phương, đóng góp ngân sách nhà nước mà còn tích cực chăm lo các vấn đề an sinh xã hội. 23 năm qua, Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An liên tục được trao tặng nhiều phần thưởng xứng đáng cho cả quá trình phấn đấu, trưởng thành và phát triển bền vững. Năm 2005, Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới”; năm 2010 được tặng thưởng “Huân chương Lao động hạng Nhất” cùng nhiều bằng khen, cờ thi đua của Trung ương và địa phương. Khách sạn Hội An và Khu du lịch Biển Hội An nhiều năm liền được Tổng Cục Du lịch và Hiệp Hội Du lịch Việt Nam bình chọn “Topten Khách sạn Việt Nam”, đạt tiêu chuẩn “Bông Sen Xanh”. Những phần thưởng cao quý đó chính là động lực để Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An tiếp tục huy động nội lực, phát huy sáng tạo, không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, khai thác thị trường, đủ khả năng cạnh tranh, tiếp tục phát triển doanh nghiệp bền vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Lê Tiến Dũng |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |






