CÔNG TY CP MT GAS
Giới thiệu
Năm 2001, Công ty MTGas (được sáng lập do 7 thành viên hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau) được thành lập và bắt đầu hoạt động theo giấy phép số 5003000179 do Sở kế hoạch & đầu tư Long An cấp. Công ty MTGas là đơn vị hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng (LPG) và các dịch vụ liên quan. đến cuối năm 2001, Công ty MTGas đã thiết lập xong kho cảng tồn trữ khí đốt hóa lỏng, và hệ thống cầu cảng – tiếp nhận tàu 5000 DWT, tại Bến Lức thuộc tỉnh Long An.
Năm 2007, Công ty MTGas được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần MTGas, tên giao dịch là MTGas, được thành lập vào ngày 12/02/2007, vốn đều lệ 50 tỷ. Từ đó đến nay, MTGas là một Công ty phân phối khí đốt hóa lỏng tăng trưởng nhanh ở Việt Nam. MTGas cung cấp LPG chủ yếu ở Miền Nam Việt Nam, vận chuyển bằng xe bồn đến các khách hàng công nghiệp, và cung cấp trong các bình gia dụng để sử dụng trong gia đình và thương mại. Công suất tồn trữ của kho cảng hiện nay đã hơn 1,320 tấn.
Tháng 03 năm 2007, MTGas tăng vốn lên 80 tỷ, tham gia vào các dự án đầu tư bất động sản và khu Công nghiệp. MTGas hợp tác với Công ty Thái Sơn xây dựng tòa nhà văn phòng cho thuê: Toà nhà SCETPA, tại 19A Cộng Hòa, Tân Bình, TP.HCM.
Tháng 10/2007, MTGas tham gia xây dựng khu Công nghiệp Phước Đông, 143ha tại Long An.
Thực hiện chiến lược phát triển thành Công ty kinh doanh Gas hàng đầu, cuối năm 2007, MTGas hợp tác cùng tập đoàn Marubeni (Nhật Bản) và PV Gas South tham gia vào dự án tổng kho GAS với trữ lượng lớn nhất Việt Nam: 40,000 tấn LPG và 1,000,000 LNG.
MTGas hợp tác với PDC trong dự án kho xăng dầu 1,5m3.
MTGas thực hiện dự án khu Công nghiệp tân tập 180 ha và khu đô thị tái định cư tại Long An
Thôn tin ban lãnh đạo đang cập nhật
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




