CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN DƯỢC BẢO CHÂU
Giới thiệu
Tập đoàn Dược Bảo Châu được thành lập ngày 10/12/2014, tiền thân là công ty cổ phần XNK Dược Bảo Châu, có trụ sở chính tại Tổ 12, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Văn phòng đại diện đặt tại: 100 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Nhà máy sản xuất của Tập đoàn được xây dựng quy mô, trên diện tích hơn 60.000 m2, gồm các phân khu: Nhà máy sản xuất sơ chế dược liệu, Nhà máy sản xuất nước đóng lon và chai, Nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng, Nhà máy sản xuất mỹ phẩm thiên nhiên,...Các nhà máy được trang bị dây chuyền máy móc hiện đại nhập khẩu từ châu Âu, theo tiêu chuẩn GMP, đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu và sản phẩm an toàn, chất lượng.
Kiên định với sứ mệnh “Vì chất lượng cuộc sống” ngay từ những ngày đầu thành lập, Tập đoàn Dược Bảo Châu đã khẳng định được vị thế thương hiệu tại thị trường Việt Nam với những dòng sản phẩm có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên như nước uống được chiết xuất từ cam sành, táo mèo, trà xanh, thực phẩm chăm sóc sức khỏe được bào chế từ thảo dược thiên nhiên theo các bài thuốc bí truyền cổ phương của dân tộc, dòng sản phẩm Homecare với nguyên liệu gốc từ cam sành tinh chế… được người tiêu dùng tin tưởng, ưa chuộng.
Tiếp nối thành công đó, Tập đoàn liên tục mở rộng mạng lưới phân phối, kết nối cộng đồng, kiến tạo lối sống lành mạnh, tốt cho sức khỏe bởi các dòng sản phẩm sạch, an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường.
Hiện nay, Tập đoàn Dược Bảo Châu đang có gần 200 nhân sự là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao cùng hơn 100 đối tác phân phối lớn tại các tỉnh thành trên toàn quốc.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Thị Ban |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
.
Quá trình công tác
.
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |


