CÔNG TY CP XÂY LẮP III PETROLIMEX
Giới thiệu
Công ty CP xây lắp III Petrolimex trước đây là Công ty xây lắp III được thành lập theo QĐ: 111/QĐ – VT ngày 22/02/1977 của Bộ Vật Tư.
- Ngày 20/06/1980 Bộ vật tư QĐ số: 304/VT – QĐ V/v chuyển Công ty xây lắp III thành Xí nghiệp xây lắp trực thuộc Công ty xăng dầu khu vực II.
- Ngày 08/08/1984 Bộ vật tư có QĐ số 369/VT – QĐ V/v chuyển Xí nghiệp xây lắp thành Công ty xây lắp IIItrực thuộc Bộ vật tư.
- Ngày 16/08/1996 Bộ thương mại có QĐ số 710/TM – TCCB về việc chuyển Công ty xây lắp III về trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
- Ngày 08/06/1999 Bộ thương mại có QĐ 0721/1999/QĐ – BTM V/v chuyển Công ty xây lắp III thành Công ty CP xây lắp III – Petrolimex cho tới nay.
-Sau hơn 38 năm xây dựng và phát triển, Công ty CP xây lắp III Petrolimex đã trải qua nhiều lần chuyển đổi về tổ chức, nhưng với sự nổ lực của toàn thể Ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên luôn gắn bó với Công ty để xây dựng và phát triển công ty ngày càng phát triển. Với nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng các công trình chuyên ngành xăng dầu từ Quảng Bình đến Cà mau và làm nghĩa vụ quốc tế giúp nước bạn Campuchia. Trong 38 năm qua Công ty CP xây lắp III đã xây dựng được hàng chục kho cảng xăng dầu, hàng trăm cây xăng và nhiều công trình nhà máy công nghiệp góp một phần vào sự nghiệp phát triển của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Tập đoàn xăng dầu Việt Nam) và sự nghiệp xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
-Hiện nay, công ty chúng tôi luôn đổi mới, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Do vậy công ty đã trúng thầu nhiều công trình trong và ngoài ngành có giá trị hàng chục tỷ đồng, uy tín của công ty CP Xây Lắp III Petrolimex ngày càng được nâng cao trong và ngoài nước.
-Công ty đang áp dụng theo qui trình quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm ngày một tốt hơn.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Sum |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |


