CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỒNG THÁP
Giới thiệu
Công ty CP Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp tiền thân là Công ty Xây lắp và VLXD Đồng Tháp được thành lập theo Quyết định số 131/QĐ-TL ngày 09/12/1992 của UBND tỉnh Đồng Tháp. Trên cơ sở sáp nhập 4 đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng Đồng Tháp: Công ty Khai thác cát sông và san lấp mặt bằng; Công ty Khảo sát thiết kế và xây dựng; Công ty Cung ứng và vật liệu xây dựng; Công ty Kinh doanh và dịch vụ Đồng Tháp. Thực hiện theo chủ trường chung của Chính phủ về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã tiến hành bán cổ phần lần đầu ra công chúng và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần kể từ ngày 07/11/2016, theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1400101396 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 07/11/2016. Ngày 24/02/2017, Công ty nhận được công văn số 986/UBCK-GSDC ngày 24/02/2017 của UBCK Nhà nước về việc trở thành Công ty đại chúng. Ngày 06/09/2017, cồ phiếu Công ty Cổ phần Xây lăp và Vật liệu xây dựng Đồng Tháp chính thức được giao dịch trên thị trường chứng khoán UPCOM.
Hiện nay, DONG THAP BMC đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long về khai thác cát xây dựng, là đơn vị cung cấp lượng, là đơn vị cung cấp lượng cát vàng xây dựng chất lượng tốt chủ yếu cho khu vực và cung ứng một phần về thị trường TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, trong lĩnh vực xây dựng giao thông (cầu, đường), Công ty cũng khẳng định được thế mạnh của mình trong tỉnh Đồng Tháp và hiện là một trong những doanh nghiệp mạnh của tỉnh trong lĩnh vực này. Song song đó, Công ty cũng từng bơpcs khẳng định vị trí đầu tàu của mình trong lĩnh vực sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn (cống ly tầm, cột điện ly tâm, cọc ống trong xây dựng) và trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Hữu Phước |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
.
Quá trình công tác
.
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |

