CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP KCP VIỆT NAM
Giới thiệu
Tập đoàn KCP (Công ty mẹ của Công ty TNHH Công nghiệp KCP Việt Nam tại Việt Nam), được thành lập năm 1941 tại Ấn Độ. Tập đoàn KCP nổi tiếng được biết đến là nhà sản xuất mía đường, xi măng, kinh doanh dịch vụ khách sạn và chế tạo máy móc chất lượng cao cho ngành công nghiệp nặng trong lĩnh vực mía đường, xi măng, cơ khí nặng, chế biến khoáng sản, năng lượng và không gian vũ trụ. Từ năm 1990, Tập đoàn KCP đã đóng góp tích cực cho sự phát triển ngành công nghiệp mía đường Việt Nam thông qua việc cung cấp thiết bị, máy móc cho những dự án chìa khóa trao tay cũng như các dự án mở rộng.
Năm 1997, để tham gia vào chương trình “Một triệu tấn đường” của Việt Nam, Tập đoàn KCP đã thành lập Công ty TNHH Công nghiệp KCP Việt Nam để đầu tư một nhà máy tinh luyện đường tại Việt Nam với công suất 2.500 tấn mía cây/ngày tại Huế. Do thiếu nguồn nguyên liệu mía, nhà máy đường tinh luyện này đã phải di dời vào xã Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là tỉnh Đắk Lắk ) vào năm 2000.
Văn phòng và nhà máy chính của Công ty TNHH Công nghiệp KCP Việt Nam (KCP) đặt tại đường 24/3, Xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 6 năm 2001 với công suất ban đầu 2.500 tấn mía cây/ngày và đã mở rộng nâng công suất thành công lên 10.000 tấn mía cây/ngày cùng với nhà máy điện sinh khối công suất 30 MW sản xuất năng lượng tái tạo đã nối lưới bán điện lên điện lưới quốc gia. Tổng số vốn điều lệ đã đầu tư của KCP là 103 triệu USD.
Để đa dạng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, KCP đã đầu tư nâng công suất nhà máy đường thứ hai tại Xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk lên 1.000 tấn mía cây/ngày vào năm 2009.
Với sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, KCP đã trở thành nhà cung cấp đường truyền thống của các tập đoàn nội địa và đa quốc gia nổi tiếng trong lĩnh vực chế biến nước giải khát và thực phẩm. Đặc biệt, đường tinh luyện cao cấp của KCP được đăng ký với các chỉ tiêu tốt nhất trong số các loại đường tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và được xác nhận bỡi các phòng thí nghiệm trong và ngoài nước.
Với mục tiêu cải thiện hiệu quả sản xuất cho lợi ích chung giữa người dân trồng mía và công ty, các hoạt dộng của KCP đã đóng góp cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của 25 xã thuộc các tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai. KCP trở thành nguồn thu nhập chính cho khoảng 13.000 hộ nông dân trồng mía với diện tích mía hơn 30.000 ha và hơn 700 nhân viên làm việc trực tiếp tại công ty, ngoài ra còn gián tiếp mang lại lợi ích cho hàng ngàn hộ nông dân đang làm dịch vụ nông nghiệp cũng như dịch vụ vận tải.
Công ty TNHH Công nghiệp KCP Việt Nam được đánh giá là doanh nghiệp trong nhóm tốp đầu của ngành công nghiệp mía đường Việt Nam về sản lượng và chất lượng, về uy tín và hiệu quả trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, về thái độ chấp hành nghiêm túc pháp luật và các quy định của chính phủ Việt Nam, về việc áp dụng các chính sách đãi ngộ cho bà con nông dân và phát triển nông nghiệp, chính sách đãi ngộ cho các hoạt động xã hội từ thiện cũng như phát triển nông thôn.
KCP đã cải thiện và phát triển công nghệ trong sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng. Nhờ chất lượng sản phẩm cao và hệ thống quản lý chất lượng quốc tế FSSC 22000, chứng nhận Halal, chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng toàn cầu (gọi tắt là SEDEX) cũng như Quy tắc đạo đức kinh doanh của Công ty, sản phẩm đường tinh luyện chất lượng cao của KCP đã được các khách hàng công nghiệp nổi tiếng lựa chọn.
Thôn tin ban lãnh đạo đang cập nhật
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




