CÔNG TY TNHH YARA VIỆT NAM
Giới thiệu
Được xây dựng trên nền tảng công ty tiên phong trong ngành phân bón khoáng chất từ năm 2000 tại việt Nam dưới thương hiệu quen thuộc là Viking Ship, có trụ sở chính tại Na Uy, Yara chuyên chuyển đổi năng lượng, khoáng sản tự nhiên, Nitơ thành các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng và ứng dụng trong rộng rãi trong ngành công nghiệp khoáng chất.
Ngày nay Yara vẫn giữ vị trí trên thị trường quốc tế về cung ứng các loại phân khoáng chứa đạm đến các chế phẩm công nghiệp khác. Công ty luôn đứng đầu trong sản xuất amoniac, nitrat và phân bón chuyên dụng.
Yara là một trong số ít các công ty tại việt Nam có khả năng cung cấp đa dạng các loại phân bón dinh dưỡng bao gồm các loại phân bón rắn như dòng YaraMila và YaraLiva. Ngoài ra còn có dòng sản phẩm phân bón hoà tan hỗ trợ quá trình sinh trưởng như YaraTera, nhóm phân giúp tốt lá và cung cấp vi chất dinh dưỡng cho cây như YaraVita và nhóm phân bón NPK cao cấp MIXA.
Với quy mô sản xuất diễn ra liên tục trên 50 quốc gia và chuỗi đại lý cung ứng tại 150 nước, Yara luôn tự hào với vị trí duy nhất trên thị trường phân bón và sản xuất công nghiệp trên thế giới. Với quy mô sản xuất phân khoáng tầm cỡ, các hoạt động của Yara ngày nay mở rộng từ việc khai thác phốt phát và sản xuất amoniac / urê, đến thương mại hàng hóa và các sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp đòi hỏi chuyên môn cao. Việc sản xuất và bán hàng của công ty cũng dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc xu hướng toàn cầu, cũng như thị hiếu ở từng quốc gia.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Thị Lan Hương |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




