TỔNG CÔNG TY TNHH MTV CÀ PHÊ VIỆT NAM - CÔNG TY TNHH MTV
Giới thiệu
Thành lập năm 1995 trên cơ sở chuyển từ Liên hiệp các xí nghiệp Cà phê thành Tổng công ty Cà phê Việt Nam (Vinacafe), là một trong những doanh nghiệp công nông nghiệp thuộc hạng quan trọng đặc biệt của nhà nước, đóng góp lớn vào sự phát triển của ngành Cà phê Việt Nam - ngành sản xuất và xuất khẩu có tính đặc thù cao. Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Vinacafe sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, ngày 29/10/2009 thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1737/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam. Ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 980/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Tổng công ty Cà phê Việt Nam - Công ty TNHH MTV được đánh giá là một trong những nhà cung cấp hàng đầu của Việt Nam về cà phê với hệ thống hoàn chỉnh các đơn vị từ sản xuất cà phê, cao su, ca cao, lúa nước, hồ tiêu có năng suất cao, chất lượng tốt, có hệ thống các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà máy chế biến cà phê từ nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tổng Công ty là nhà cung cấp hàng đầu của Việt Nam về cà phê nhân - chiếm 30% thị phần xuất khẩu cà phê nhân cả nước. Bên cạnh đó Tổng Công ty còn có hệ thống các Trung tâm Thương mại dịch vụ Vinacafe trong các vùng sản xuất, tiêu thụ cà phê lớn, các đô thị lớn trong cả nước nhằm thúc đẩy thương mại và quảng bá thương hiệu Vinacafe.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Văn Minh |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




