CÔNG TY CP ĐẦU TƯ LDG
Giới thiệu
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Năm 2010, Công ty Cổ phần Địa ốc Long Điền được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 50.000.000.000 VNĐ.
- Năm 2013, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 50.000.000.000 VNĐ lên 227.992.250.000 VNĐ.
- Năm 2014, Công ty đã tăng vốn điều lệ 2 lần từ 227.992.250.000 VNĐ lên 700.000.000.000 VNĐ và từ 700.000.000.000 VNĐ lên 750.000.000.000 VNĐ.
- Năm 2015, Cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán là LDG. Cũng trong năm nay, Công ty đã chính thức đổi tên từ Công ty Cổ phần Địa ốc Long Điền thành Công ty Cổ phần Đầu tư LDG.
- Năm 2016, Công ty đã tăng vốn điều lệ lệ từ 750.000.000.000 VNĐ lên 884.997.550.000 VNĐ. Trong năm, Công ty đã mở rộng đầu tư ra Phú Quốc, Bình Dương.
- Năm 2017, Công ty đã tăng vốn điều lệ lệ từ 884.997.550.000 VNĐ lên 1.599.578.060.000 VNĐ. Trong năm, Công ty đã mở rộng đầu tư ra địa bàn TPHCM.
NGÀNH NGHỀ
Trung tâm thương mại Viva Square Kinh doanh bất động sản là ngành nghề chủ lực và trọng tâm của LDG kể từ khi thành lập cho đến nay. Ban đầu là những sản phẩm đất nền, nhà phố tại Đồng Nai, tiếp đến là những sản phẩm condotel và biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp tại Phú Quốc, các sản phẩm căn hộ chung cư và các sản phẩm bất động sản khác phục vụ đa dạng nhu cầu của các đối tượng khách hàng.
ĐỊA BÀN KINH DOANH
Hiện tại địa bàn kinh doanh chủ yếu của LDG là Đồng Nai, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 2018, LDG sẽ mở rộng địa bàn xuống Cần Thơ và các tỉnh Miền Tây
MỤC TIÊU
- Tăng trưởng ổn định, phát triển bền vững.
- Trở thành một trong các công ty bất động sản hàng đầu ở Việt Nam.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Công ty Cổ phần Đầu tư LDG tập trung vào mảng chiến lược chính là đầu tư, kinh doanh bất động sản với 2 giải pháp
- Đầu tư, phát triển đô thị dài hạn.
- Đầu tư xây dựng cụm nhà ở, khu thương mại, khu dân cư, nhà chung cư trung và ngắn hạn.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Nguyễn Cao Cường |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |


