TỔNG CÔNG TY HÒA BÌNH MINH
Giới thiệu
Tổng Công ty Hòa Bình Minh - Văn phòng Khu Vực Miền Nam thành lập ngày 11 tháng 07 năm 2005. Hơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty trở thành doanh nghiệp kinh doanh xe máy hàng đầu tại Đồng Nai và các vùng lân cận như Bình Dương, Bình Phước, TP.HCM, Tây Ninh. Hiện chúng tôi sở hữu hệ thống gần 30 cửa hàng bán xe và dịch vụ chính hãng của Honda, Yamaha, Piaggio:
- Hệ thống Honda Hòa Bình Minh – Bình Minh tại Đồng Nai, Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh
- Hệ thống Yamaha Công Thành – Tân Thái Bình tại Bình Dương, Đồng Nai
- Hệ thống Piaggio Công Thành tại Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh
Tất cả các cửa hàng thuộc Hệ thống Xe máy Hòa Bình Minh đều có khu vực bảo trì, sữa chữa, với những trang thiết bị hiện đại, đội ngũ kỹ thuật viên giỏi về chuyên môn, chuyên nghiệp trong phục vụ. Các sản phẩm được phân phối từ Hệ thống Xe máy Hòa Bình Minh đều được cam kết đảm bảo sản phẩm chính hãng 100%, được bảo hành, bảo trì theo đúng quy định của Nhà Máy
Thế mạnh làm nên thương hiệu Hòa Bình Minh khác biệt chính là: Lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm mục tiêu kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng chính là nền tảng cho sự phát triển của công ty. Với phương châm “Hợp tác để cùng thành công”, và định hướng “Liên tục cải tiến”, Hòa Bình Minh trong nhiều năm qua đã trở thành Hệ thống phân phối xe máy hàng đầu tại Khu vực Miền Nam, phục vụ hàng triệu lượt khách hàng mỗi năm.
Sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng trong suốt thời gian qua là nguồn động viên to lớn trên bước đường phát triển của Hòa Bình Minh. Chúng tôi cam kết sẽ luôn nỗ lực cả về nhân lực, vật lực, phát triển không ngừng để thương hiệu Xe máy Hòa Bình Minh sẽ luôn là sự lựa chọn hàng đầu, đáp ứng mọi nhu cầu, thỏa mãn mọi sự mong đợi, giữ vững niềm tin với khách hàng.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Hoàng Văn Ninh |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |



