CÔNG TY CP CƠ KHÍ AN GIANG
Giới thiệu
Tiền thân của Công ty cổ phần Cơ Khí An Giang ngày nay là Xí Nghiệp Cơ Khí An Giang.
Xí Nghiệp Cơ Khí An Giang được thành lập theo quyết định số 117/QB.UB ngày 04 tháng 9 năm 1976 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh AN Giang, với cơ sở vật chất và trang thiết bị ban đầu gồm toàn bộ tài sản của Trường Kỹ Thuật Dạy Nghề do chế độ sài gòn cũ xây dựng và trang bị từ năm 1966 để lại.
Ngày 21 tháng 11 năm 1992 Xí Nghiệp Cơ Khí An Giang được thành lập lại theo Nghị định số 388/HĐ.BT của Hội Đồng Bộ Trưởng trên cơ sở sáp nhập các Xí Nghiệp Cơ Khí Huyện Và Thị Xã vào để hình thành nên Xí Nghiệp Cơ Khí An Giang.
Ngày 20 tháng 4 năm 1999, Xí Nghiệp Cơ Khí An Giang được đổi tên thành Công Ty Cơ Khí An Giang theo quyết định số 764/QĐ.UB của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang và tiếp tục hoạt động cho đến ngày hôm nay.
Ngày 8/3/2007 UBND tỉnh An Giang có quyết định số 684/QĐ.UBND về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty Cơ Khí An Giang thành Công ty Cổ Phần.
Ngày 29/5/2007 UBND tỉnh An Giang có quyết định số 1418/QĐ.UBND về việc chuyển giao Công Ty Cơ Khí An Giang về làm thành Viên Tổng Công Ty Máy Động Lực Và Máy Nông Nghiệp.
Ngày 29/5/2007 Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Máy Động Lực Và Máy Nông Nghiệp có QĐ số 17/MĐL-NN/QĐ-HĐQT về việc tiếp nhận Công Ty Cơ Khí An Giang về làm thành viên Tổng Công Ty Máy Động Lực Và Máy Nông Nghiệp. Đến năm 2008, hoàn toàn chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần.
Cơ Khí An Giang là nhà cung cấp và sản xuất chuyên nghiệp máy móc, công cụ cơ khí phục vụ sản xuất công, nông nghiệp, trãi rộng trong các khâu canh tác, thu hoạch, xử lý & chế biến, đóng gói, tồn trữ, vận chuyển. Ngoài ra còn tham gia vào lĩnh vực xây lắp, cầu đường, mua bán và sửa chữa ôtô. Đặc biệt có nhiều kinh nghiệm và tham gia tích cực vào xây dựng công trình và đời sống nông thôn.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Lê Thanh Vân |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




