CÔNG TY CP KANETORA
Giới thiệu
Công Ty Cổ Phần Kanetora được thành lập vào ngày 18/09/2018. Công ty được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực:
+ Kinh doanh nhựa, hạt nhựa nguyên sinh
+ Sản xuất và xuất khẩu các loại bao bì, bao container, bao Jumbo, bao FIBC, bao bì PP có trọng tải lớn.
· Trong lĩnh vực kinh doanh nhựa, hạt nhựa nguyên sinh: Kanetora chuyên kinh doanh, xuất nhập khẩu hạt nhựa nguyên sinh. Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã thiết lập được một mạng lưới và mối quan hệ vững chắc với các tập đoàn sản xuất, nhà máy, công ty cũng như các đại lý phân phối trong và ngoài nước.
· Trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu sản phẩm bao bì. Kanetora là một trong các nhà máy sản xuất bao bì lớn nhất Việt Nam với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ của các hãng máy danh tiếng như STARLINGER và LOHIA. Tất cả máy móc của chúng tôi được đầu tư là máy mới và tiên tiến nhất, bao gồm hệ thống máy móc đồng bộ: Máy kéo sợi, máy dệt vải, máy dệt đai, máy chia cuộn, máy tráng, máy sản xuất bao dán đáy, máy dán lưng, máy may, máy sản xuất đai, máy in, máy cắt, máy may van, máy test,...
Thế mạnh làm nên thương hiệu Kanetora khác biệt chính là: Sự nỗ lực cả về nhân lực, vật lực, xây dựng uy tín thương hiệu, niềm tin với khách hàng với những sản phẩm chúng tôi cung cấp. Sự chuyên môn hóa trong từng bộ phận, tính trách nhiệm cao cùng những giám sát kỹ thuật làm việc nghiêm túc, cẩn thận, uy tín. Ngoài ra, các bộ phận thường xuyên trao đổi công việc, chia sẻ những khó khăn, sáng kiến xây dựng nên một Kanetora năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp hơn trong từng sản phẩm.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Phạm Minh Đức |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




