CÔNG TY TNHH TESA VIỆT NAM
Giới thiệu
Là một công ty đa quốc gia, tesa phát triển băng dính sáng tạo và các giải pháp hệ thống tự dính cho các ngành công nghiệp khác nhau, khách hàng thương mại và người tiêu dùng cuối cùng. Thời đại của băng dính kỹ thuật bắt đầu cách đây 125 năm, hiện tại, đã có hơn 7000 giải pháp kết dính tesa giúp cải thiện công việc, sản phẩm hoặc cuộc sống của khách hàng. Ngày nay, tesa tập trung vào các quy trình bền vững và tiết kiệm năng lượng. tesa đầu tư vào việc phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường và quy trình sản xuất không dung môi cũng như sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo tại các nhà máy trên toàn cầu.
Tesa có mặt trên 100 quốc gia và vận hành các nhà máy ở Đức, Ý, Trung Quốc, Mỹ và sắp tới là Việt Nam. Khoảng 3/4 doanh số của Tập đoàn tesa (2020: 1.326 triệu EUR) được tạo ra từ các ứng dụng cho hầu hết các ngành công nghiệp. tesa luôn nỗ lực phát triển và cải tiến quy trình cũng như sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng quốc tế. Đã có hơn 130 sản phẩm băng dính tesa có thể được ứng dụng trên ô tô và hơn 70 sản phẩm băng dính dùng trong điện thoại thông minh. Trong ngành in ấn và xây dựng cũng vậy, tesa liên tục thâm nhập vào các phân khúc và quốc gia mới bằng các loại băng dính đặc biệt của mình. Công ty tạo ra gần 1/4 doanh số bán hàng với các sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối cùng và thợ thủ công chuyên nghiệp. 300 ứng dụng, chẳng hạn như dòng sản phẩm tesafilm® huyền thoại, giúp cuộc sống dễ dàng hơn hoặc bảo vệ chúng ta khỏi côn trùng. tesa là một trong những nhà sản xuất giải pháp kết dính hàng đầu thế giới. Kể từ năm 2001, tesa SE là chi nhánh độc lập 100% của Beiersdorf AG (tức là NIVEA, Eucerin, la prairie) với khoảng 4.800 nhân viên ngày nay.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Patrick Adrian Edler |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |




