TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM - CTCP
Giới thiệu
Với bề dày lịch sử (1964 – 2014) của ngành cơ khí nói chung, ngành công nghiệp ô tô nói riêng, Vinamotor không ngừng phát triển và đặt mục tiêu tiến tới hình thành Tập đoàn Công nghiệp ô tô trong tương lai, đồng thời thực hiện Chiến lược trong “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”. Để thực hiện được mục tiêu trên, trong thời gian tới Vinamotor sẽ triển khai những công việc sau:
Tái cấu trúc lại Vinamotor để có mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, hợp lý, hiệu quả đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ và nhà nước giao, luôn bảo toàn phát triển vốn.
Bảo toàn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhà nước, tập trung phát triển nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh; các công ty con phải chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần để phát triển. Phần vốn sở hữu trong các công ty chỉ nắm chi phối ở các lĩnh vực trọng điểm.
Đổi mới quản lý, phân công phân nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể đến từng đơn vị, cá nhân nhằm phát huy tính sáng tạo, chủ động trong công việc.
Củng cố quy hoạch và nâng cao hiệu quả, mở rộng thị trường với những sản phẩm ôtô và cơ khí hiện có. Phát triển sản xuất các dòng sản phẩm mới, từ đó tạo cơ hội, mở ra hướng phát triển cho Vinamotor.
Mở rộng đầu tư các doanh nghiệp vận tải trong Tổng công ty theo hướng đầu tư phương tiện, mở rộng luồng tuyến, xây dựng kho bãi phục vụ vận chuyển hàng hóa. Nghiên cứu ứng dụng thiết bị tiên tiến trong vận hành quản lý vận tải, sử dụng các công nghệ xanh góp phần tham gia các chương trình mang tính xã hội.
Thực hiện tốt quy chế tập trung dân chủ, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể để tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện các kế hoạch đề ra.
Vinamotor mong muốn tiếp tục được hợp tác với các đối tác trong nước, ngoài nước cũng như mọi thành phần kinh tế để cùng phát triển và hơn nữa là xây dựng ngành công nghiệp ô tô Việt Nam sản xuất những sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Bùi Văn Dũng |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
.
Quá trình công tác
.
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |


